Tìm kiếm nhanh

BỘ NGOẠI GIAO

******


Số : 74/2005/LPQT

 

 


Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2005

 

Hiệp định giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo nước Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Giáo dục và Khoa học Li^*n bang Nga về việc hợp tác @^- lĩnh vực giáo dục có hiệu lực từ ngày 24 tháng 6 năm 2005.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Hoàng Anh

 

HIỆP ĐỊNH

GIỮA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ BỘ GIÁO DỤC VÀ KHOA HỌC LIÊN BANG NGA VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC

Bộ Giáo dục và Đào tạo Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Giáo dục và Khoa học Li^*n bang Nga, dưới đây gọi tắc là hai B^*n;

Căn cứ những điều khoản của Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Li^*n bang Nga về hợp tác văn hóa và khoa học ký ngày 28 tháng 10 năm 1993;

Nhằm mục đích tiếp tục hoàn thiện và phát triển sự hợp tác @^- lĩnh vực giáo dục giữa hai nước tr^*n cơ sở những nguy^*n tắc bình đẳng, hai B^*n cùng có lợi và hiệu quả;

Với mong muốn tạo ra động lực mới cho sự hợp tác song phương @^- lĩnh vực giáo dục, đã thỏa thuận như sau:

Điều 1. Hai B^*n tập trung nỗ lực nhằm tạo ra những điều kiện bảo đảm cho sự phát triển các mối quan hệ lâu dài và mang tính xây dựng @^- lĩnh vực giáo dục và với mục đích này, @^- giai đoạn Hiệp định có hiệu lực, sẽ tiến hành hợp tác @^- các lĩnh vực sau đây:

- Đào tạo ?/??\y^*n gia và nâng cao trình độ ?/??\y^*n môn cho cán bộ khoa học – giáo dục;

- Thúc đẩy và phát triển mối quan hệ đối tác trực tiếp giữa các cơ sở giáo dục của hai nước;

- Soạn thảo các chương trình và dự án ?/??\ng nhằm phát triển giáo dục nhân văn, khoa học tự nhi^*n và kỹ thuật;

- Trao đổi sinh vi^*n, nghi^*n cứu sinh và cán bộ khoa học – giáo dục;

- Tiến hành phân tích so sánh việc cấp phép đào tạo, cấp văn bằng, học vị khoa học và việc kiểm định các chương trình, các khóa học @^- hệ thống giáo dục của hai nước;

- Xây dựng mạng thông tin và ngân hàng dữ liệu về hệ thống giáo dục, trao đổi các tài liệu giảng dạy hiện có;

- Hỗ trợ nghi^*n cứu ngôn ngữ và văn hóa của hai B^*n @^- các cơ sở giáo dục của hai nước;

- Tổ chức tiến hành các cuộc triển lãm ?/??\ng về dịch vụ giáo dục và công nghệ mới @^- giáo dục.

Điều 2. B^*n Nga cấp cho B^*n Việt Nam học bổng để công dân Việt Nam học tập và nâng cao trình độ ?/??\y^*n môn tại các cơ sở giáo dục của Li^*n bang Nga bằng ngân sách của Li^*n bang. Chỉ ti^*u học bổng (số suất học bổng) và điều kiện tiếp nhận được hai B^*n khẳng định hàng năm.

Điều 3.

3.1. Hàng năm hai B^*n trao đổi tương đương mỗi B^*n đến 30 sinh vi^*n, nghi^*n cứu sinh và thực tập sinh đi học tập và nâng cao trình độ ?/??\y^*n môn.

3.2. Trong khuôn khổ Chương trình của Chính phủ về đào tạo ?/??\y^*n gia Việt Nam tại nước ngoài, B^*n Việt Nam gửi và B^*n Nga nhận /|$\t số lượng nhất định công dân Việt Nam sang học tập và nâng cao trình độ ?/??\y^*n môn tại các cơ sở giáo dục đại học của Li^*n bang Nga với điều kiện B^*n Việt Nam thanh toán các khoản chi phí cần thiết. Thủ tục tiếp nhận do hai B^*n thỏa thuận.

3.3. Hai B^*n tạo điều kiện cho công dân của mình tiếp thu kiến thức đại học, cũng như học ở trình độ nghi^*n cứu sinh và thực tập sinh tại nước B^*n kia, với điều kiện mọi khoản học phí, ti*k% ở, ti*k% đi đến nơi học và ngược lại được chi trả bằng nguồn kinh phí của cá nhân <#~|> học hoặc các tổ chức nhận thanh toán các khoản tr^*n.

Điều kiện hợp tác @^- khuôn khổ mục 3.2 và 3.3 sẽ được quy định @^- các Nghị định thư phù hợp.

Điều 4. Hai B^*n thực hiện hợp tác @^- lĩnh vực nghi^*n cứu ngôn ngữ và văn học theo các hướng sau:

- Đào tạo ?/??\y^*n gia về lĩnh vực ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Nga và văn học;

- Nâng cao trình độ ?/??\y^*n môn của giảng vi^*n/giáo vi^*n;

- Trao đổi tài liệu học tập và phương pháp giảng dạy.

Nhằm mục đích này, hai B^*n thực hiện những trao đổi sau:

- Đến 30 sinh vi^*n học ?/??\yển tiếp ngành tiếng Việt, ngành tiếng Nga và Văn học với thời hạn đến 10 tháng.

- Đến 15 giảng vi^*n/giáo vi^*n tiếng Việt và tiếng Nga nâng cao trình độ ?/??\y^*n môn với thời hạn đến 10 tháng.

Điều 5. Hai B^*n bảo đảm định kỳ gửi ?/??\y^*n gia các trường đại học, @^- đó có ?/??\y^*n gia tiếng Việt và tiếng Nga đến giảng dạy @^- khoảng thời gian nhất định tại các trường đại học theo đề nghị của /|$\t @^- hai B^*n.

Điều 6. B^*n nhận bảo đảm cho sinh vi^*n, nghi^*n cứu sinh, thực tập sinh và giảng vi^*n/giáo vi^*n đi theo Điều 2, Điều 3 (mục3.1) và Điều 4 của Hiệp định này được miễn học phí, được sử dụng thư viện và được cấp học bổng theo pháp %30%#j= của nước mình.

Mức chi trả ti*k% ở @^- ký túc xá của sinh vi^*n, nghi^*n cứu sinh, thực tập sinh và giảng vi^*n/ giáo vi^*n được thực hiện theo pháp %30%#j= của hai nước.

B^*n gửi thanh toán chi phí đi đến nơi học, làm việc và ngược lại của sinh vi^*n, nghi^*n cứu sinh, thực tập sinh và giảng vi^*n/giáo vi^*n.

Điều 7. Sinh vi^*n, nghi^*n cứu sinh và thực tập sinh hiện đang học tập tại các cơ sở giáo dục của Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và của Li^*n bang Nga vẫn tiếp tục học tập, nghi^*n cứu cho đến hết khóa học theo những điều kiện được quy định @^- các Hiệp định mà hai B^*n đã ký kết trước đây.

Điều 8. Hai B^*n hỗ trợ việc tổ chức các cuộc triễn lãm - hội chợ và các hội thảo hàng năm với sự tham gia của các cơ sở giáo dục để thu hút công dân Việt Nam sang học tại các trường đại học của Nga và công dân Nga sang học tại các trường đại học của Việt Nam.

Điều 9. Hai B^*n hỗ trợ việc thành lập tr^*n lãnh thổ nước mình phân hiệu của các cơ sở giáo dục của nước B^*n kia phù hợp với %30%#j= pháp của hai B^*n .

Việc bảo đảm tài chính để thành lập và hoạt động của các phân hiệu này được thực hiện bằng nguồn kinh phí của các cơ sở giáo dục đứng ra thành lập phân hiệu.

Điều 10. Tr^*n cơ sở có sự đồng thuận hai B^*n có thể bổ sung và sửa đổi Hiệp định này.

Điều 11. Hiệp định này có hiệu lực @^- 03 năm kể từ ngày ký và được mặc nhi^*n gia hạn từng 03 năm /|$\t nếu không B^*n nào thông báo cho phía B^*n kia bằng văn bản về ý định chấm dứt hiệu lực Hiệp định của mình thông qua con đường ngoại giao @^- thời hoạn ít nhất 6 tháng trước khi Hiệp định hết hiệu lực.

Làm tại Matxcơva ngày 24 tháng 6 năm 2005 thành hai bản mỗi bản bằng cả tiếng Việt và tiếng Nga, cả hai văn bản đều có giá trị như nhau.

 

THAY MẶT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Nguyễn Văn Ngạnh
ĐẠI SỨ ĐẶC MỆNH TOÀN QUYỀN NƯỚC  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI LIÊN BANG NGA

THAY MẶT BỘ GIÁO DỤC VÀ KHOA HỌC LIÊN BANG NGA





A-A.Phursenko
Bộ Trưởng
BỘ GIÁO DỤC VÀ KHOA HỌC


Văn bản mới