Tìm kiếm nhanh

BỘ NGOẠI GIAO
******

 

Số: 61/2005/LPQT

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2005 

 

Bản ghi nhớ giữa Chính phủ nước Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa In-đô-n^*-xi-a về hợp tác @^- lĩnh vực giáo dục có hiệu lực từ ngày 30 tháng 5 năm 2005./.

 

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG

 



Nguyễn Thị Hoàng Anh

 

BẢN GHI NHỚ

%%0%#. http*%!%40%"FONT-WEIGHT: normal">GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-AVỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC

Chính phủ nước Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa In-đô-n^*-xi-a, sau đây gọi là hai b^*n”;

Căn cứ mối quan tâm ?/??\ng của hai B^*n @^- việc phát triển hợp tác @^- lĩnh vực giáo dục;

Mong muốn mở rộng và tăng cường hợp tác hai B^*n cùng có lợi @^- lĩnh vực giáo dục giữa hai nước;

Căn cứ %30%#j= và quy định hiện hành của mỗi nước cũng như các thủ tục và chính sách của Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa In-đô-n^*-xi-a về hợp tác giáo dục;

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1. Mục ti^*u

Mục ti^*u của Bản ghi nhớ này là phát triển hợp tác giáo dục tr^*n cơ sở các nguy^*n tắc bình đẳng, có đi có lại và cùng có lợi, đồng thời thúc đẩy các mối quan hệ và hiểu biết lẫn nhau giữa hai B^*n.

Điều 2. Lĩnh vực hợp tác

Hai B^*n khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy hợp tác @^- những lĩnh vực sau:

1. Trao đổi thông tin và ấn phẩm về giáo dục mầm non, tiểu học, phổ thông và đại học;

2. Trao đổi giáo vi^*n, cán bộ và sinh vi^*n;

3. Cải thiện các cơ sở giáo dục đào tạo thông qua việc thiết lập quan hệ hợp tác giữa hai B^*n như kết nghĩa trường học, mở chương trình ?/??\ng, hoạt động giao lưu @^- sinh vi^*n, li^*n kết giữa các trung tâm phát triển giáo dục các trung tâm phát triển giáo dục nghề nghiệp;

4. Hợp tác giữa các trường đại học/ trường kỹ thuật/ các trung tâm giáo dục ?/??\y^*n nghiệp;

5. Thành lập ngành Việt Nam học tại In-đô-n^*-xi-a và ngành In-đô-n^*-xi-a học tại Việt Nam;

6. Phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo vi^*n, đào tạo kỹ năng lãnh đạo và quản lý;

7. Cùng hợp tác tổ chức các hội thảo, các khóa tập huấn quốc tế với các chủ đề khác nhau;

8. Cung cấp học bổng;

9. Cộng tác nghi^*n cứu;

10. Các lĩnh vực hợp tác khác do hai B^*n thỏa thuận.

Điều 3. Cơ quan thực hiện

Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện Bản ghi nhớ này là Bộ Giáo dục và Đào tạo nước Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam đại diện cho Chính phủ nước Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Giáo dục Quốc gia nước Cộng hòa In-đô-n^*-xi-a đại diện cho Chính phủ nước Cộng hòa In-đô-n^*-xi-a.

Điều 4. Thỏa thuận về kỹ thuật

Các chương trình hợp tác được thực hiện @^- khuôn khổ Bản ghi nhớ này sẽ được thực hiện thông qua ký kết các thỏa thuận cụ thể.

Điều 5. Thỏa thuận về tài chính

Việc thực hiện các hoạt động @^- khuôn khổ Bản ghi nhớ này phụ thuộc vào khả năng tài chính và nhân sự của hai B^*n.

Điều 6. Nhóm công tác hỗn hợp

1. Hai B^*n có thể thiết lập Nhóm công tác hỗn hợp để thúc đẩy việc thực hiện Bản ghi nhớ này.

2. Nhóm công tác hỗn hợp sẽ có hai đồng chủ tịch, /|$\t đại diện của Bộ Giáo dục và Đào tạo nước Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và /|$\t đại diện của Bộ Giáo dục Quốc gia nước Cộng hòa In-đô-n^*-xi-a, với sự tham gia của đại diện các cơ quan hữu quan khác và sẽ họp ít nhất mỗi năm /|$\t lần.

3. Nhóm công tác hỗn hợp sẽ định kỳ đánh giá việc thực hiện Bản ghi nhớ này và trình báo cáo cho các cơ quan thực hiện.

Điều 7. Bảo vệ quy*k% sở hữu trí tuệ

1. Hai B^*n thỏa thuận rằng bất kỳ quy*k% sở hữu trí tuệ nào có được @^- quá trình thực hiện Bản ghi nhớ này sẽ thuộc quy*k% sở hữu của hai B^*n và:

a) Hai B^*n được phép sử dụng các quy*k% sở hữu trí tuệ vì mục đích duy trì, ứng dụng và cải tiến sản phẩm li^*n quan;

b) Trong trường hợp quy*k% sở hữu trí tuệ này được /|$\t B^*n và/hoặc được cơ sở đại diện cho Chính phủ sử dụng vì mục đích thương mại, phía B^*n kia có quy*k% nhận ti*k% bản quy*k% tác giả với tỷ lệ công bằng;

c) Mỗi B^*n đều có trách nhiệm pháp lý đối với những khiếu nại của b^*n thứ ba về quy*k% sở hữu và tính hợp pháp của việc sử dụng quy*k% sở hữu trí tuệ mà B^*n đó đưa vào sử dụng để thực hiện các hoạt động hợp tác @^- khuôn khổ Bản ghi nhớ.

2. Hai B^*n đảm bảo rằng quy*k% sở hữu trí tuệ do /|$\t B^*n mang vào lãnh thổ của B^*n kia để thực hiện các hoạt động của các chương trình @^- khuôn khổ Bản ghi nhớ này đều không vi w--W--W các quy*k% chính đáng của b^*n thứ ba.

3. Nếu /|$\t @^- hai B^*n muốn công bố những số liệu hoặc/và thông tin bí mật có được nhờ kết quả của những hoạt động hợp tác @^- khuôn khổ Bản ghi nhớ này cho bất kỳ b^*n thứ ba nào thì B^*n công bố phải được B^*n kia đồng ý bằng văn bản trước khi công bố.

4. Khi nào /|$\t @^- hai B^*n cần có hợp tác với bất kỳ b^*n thứ ba nào @^- việc sử dụng thương mại các quy*k% sở hữu trí tuệ @^- w--W--W vi Bản ghi nhớ này thì B^*n đó phải dành ưu ti^*n hợp tác trước ti^*n cho B^*n kia theo Bản ghi nhớ này, ưu ti^*n này sẽ bị khước từ nếu B^*n kia không thể tham gia được theo cách có lợi ?/??\ng cho hai B^*n.

Điều 8. Giới hạn hoạt động của nhân vi^*n

Hai B^*n đảm bảo rằng các nhân vi^*n của mình tham gia vào các hoạt động @^- khuôn khổ Bản ghi nhớ này sẽ không tham gia vào các hoạt động chính trị hoặc kinh doanh hoặc bất kỳ hoạt động nào khác nằm ngoài chương trình hợp tác của Bản ghi nhớ này khi ở tr^*n lãnh thổ của B^*n kia.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh @^- việc giải thích và/hoặc thực thi Bản ghi nhớ này sẽ được giải quyết /|$\t cách thân thiện thông qua thương lượng hoặc tham khảo ý kiến.

Điều 10. Sửa đổi

Bản ghi nhớ này có thể được xem xét và sửa đổi vào bất cứ thời điểm nào tr^*n cơ sở đồng ý bằng văn bản của hai B^*n. Mọi sửa đổi hoặc bổ sung sẽ có hiệu lực vào thời gian do hai B^*n xác định và được coi là /|$\t phần không thể tách rời của Bản ghi nhớ này.

Điều 11. Ngày hiệu lực, thời hạn hiệu lực và chấm dứt hiệu lực

1. Bản ghi nhớ này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Bản ghi nhớ này có giá trị @^- thời hạn 3 (ba) năm và có thể được mặc nhi^*n gia hạn từng thời hạn ba năm /|$\t, trừ khi /|$\t B^*n thông báo bằng văn bản cho B^*n kia ý định chấm dứt hiệu lực của Bản ghi nhớ này trước đó 6 (sáu) tháng.

3. Việc chấm dứt hiệu lực của Bản ghi nhớ này không làm ảnh hưởng đến giá trị và thời hạn của bất kỳ thỏa thuận, chương trình, hoạt động hoặc dự án đang được thực hiện @^- khuôn khổ Bản ghi nhớ này cho đến khi các thỏa thuận, chương trình, hoạt động và dự án đó được hoàn thành, trừ trường hợp hai B^*n có quyết định khác.

ĐỂ LÀM BẰNG, những <#~|> ký t^*n dưới đây, được Chính phủ hai B^*n ủy quy*k% hợp thức, đã ký bản ghi nhớ này.

LÀM tại Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2005, thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng In-đô-n^*-xi-a và tiếng Anh; các văn bản đều có giá trị như nhau; các văn bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau về Bản ghi nhớ này, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ./.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO




Nguyễn Minh Hiển

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC QUỐC GIA




Bam-bang Xu-đi-bi-ô


Văn bản mới