Tìm kiếm nhanh

%%0%#. http*%!%40%"FONT-SIZE: 12pt">BỘ NGOẠI GIAO

*******

 

Số: 78/2005/LPQT

%%0%#. http*%!%40%"FONT-SIZE: 12pt"> 

%%0%#. http*%!%40%"FONT-WEIGHT: normal; FONT-SIZE: 12pt"> %%0%#. http*%!%40%"FONT-SIZE: 12pt">

%%0%#. http*%!%40%"FONT-WEIGHT: normal; FONT-SIZE: 12pt">Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2005%%0%#. http*%!%40%"FONT-SIZE: 12pt">

 

Hiệp định khung giữa Chính phủ nước Cộng hoà %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về việc Trung Quốc cung cấp cho Việt Nam khoản tín dụng ưu đãi có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2005./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Trường Giang

 

HIỆP ĐỊNH KHUNG

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA VỀ VIỆC TRUNG QUỐC CUNG CẤP CHO VIỆT NAM KHOẢN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI.

Chính phủ nước Cộng hoà %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, nhằm phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị và hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa hai nước, đã đạt được những thoả thuận như sau:

Điều 1. Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đồng ý cho Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc (<#~|> cho vay) cung cấp cho Bộ Tài chính nước Cộng hoà %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam (<#~|> vay) khoản tín dụng ưu đãi không quá 50 triệu Nhân dân tệ (dưới đây gọi tắt là Khoản tín dụng), để sử dụng cho Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất khuôn mẫu và trục in của Công ty Nhựa Việt Nam. Những chi phí mà Chính phủ Trung Quốc trợ cấp lãi suất cho Khoản tín dụng này sẽ được thanh toán trực tiếp cho Người cho vay.

Điều 2: Những điều kiện chủ yếu của Khoản tín dụng nói tr^*n như sau:

1. Thời hạn cho vay (gồm 5 năm ân hạn) là 15 năm;

2. Lãi suất cho vay là 3%/năm.

Điều 3: Dự án được sử dụng Khoản tín dụng nói tr^*n đã được Chính phủ hai b^*n chấp thuận, xác nhận và do Người cho vay tiến hành đánh giá thẩm định.

Điều 4: Thoả thuận cho vay về Khoản tín dụng n^*u tr^*n, sau khi Dự án sử dụng Khoản tín dụng này được thẩm định và ph^* duyệt, sẽ cho Người vay và Người vay bàn bạc cụ thể và ký kết sau khi Hiệp định này có hiệu lực.

Điều 5: Chính phủ hai nước Việt Nam và Trung Quốc sẽ thường xuy^*n kiểm tra tình hình sử dụng Khoản tín dụng n^*u tr^*n, và sẽ bàn bạc về những vấn đề có thể phát sinh li^*n quan tới Hiệp định này @^- quá trình thực hiện Hiệp định này.

Điều 6: Hiệp định này có hiệu lực @^- ba năm kể từ ngày ký. Nếu @^- thời hạn quy định n^*u tr^*n mà <#~|> cho vay và Người vay chưa ký được thoả thuận cho vay để sử dụng Khoản tín dụng này, thì Hiệp định này sẽ tự động chấm dứt hiệu lực.

Hiệp định này ký tại Bắc Kinh ngày 18 tháng 7 năm 2005, làm thành hai bản, mỗi b^*n giữ /|$\t bản; mỗi bản đều viết bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Cả hai văn bản đều có giá trị ngang nhau .

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ




Võ Hồng Phúc

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI




Bạc Hy Lai


Văn bản mới